

1.Tìm hiểu hoạt động của
bàng quang
Bàng quang là một tạng rỗng hình cầu,
có chức năng chính là lưu trữ và tống xuất nước tiểu. Chu kỳ tiểu tiện bình thường
của bàng quang là lưu trữ và tống xuất. Bàng quang chứa nước tiểu dưới một mức
áp suất thấp vì thành bàng quang có khả năng đàn hồi và các cơ bàng quang đều
có thể giãn rộng dưới áp suất thấp. Đồng thời, bàng quang cũng có các cơ thắt để
ngăn chặn nguy cơ rò rỉ nước tiểu. Khi bàng quang bài xuất nước tiểu, cơ vòng
phải được thư giãn sau khi co thắt bàng quang. Và bất kỳ biểu hiện bất thường
nào trong chu kỳ tiểu tiện đều dẫn đến rối loạn chức năng bàng quang.
2. Bàng
quang thần kinh là gì?
Bàng quang thần kinh là bệnh lý gây mất
chức năng của bàng quang do tổn thương một phần của hệ thống thần kinh. Bệnh
khiến bàng quang hoạt động kém, không thể co lại và tống xuất hoàn toàn nước tiểura ngoài hoặc ngược lại là bàng quang hoạt động quá mức, co lại thường xuyên,
không có khả năng phối hợp với các cơ co thắt bàng quang.
3. Nguyên
nhân gây bệnh bàng quang thần kinh
Tổn thương não: Tai biến mạch máu não,
u não, bệnh Parkinson, hội chứng Shy-Drager syndrome đều có thể gây bệnh bàng
quang thần kinh;
Tổn thương tủy sống: Bệnh nhân chấn
thương tủy sống, tổn thương tủy sống, xơ tủy rải rác dễ mắc bàng quang thần
kinh;
Tổn thương thần kinh ngoại biên: Do tiểu
đường, giang mai thần kinh, thoát vị đĩa đệm, herpes zoster, phẫu thuật vùng chậu...
đều có thể bị mất phản xạ cơ bàng quang.
4. Triệu
chứng bệnh bàng quang thần kinh
Bàng quang thần kinh
Tiểu không tự chủ là triệu chứng của bệnh
bàng quang thần kinh
Nước tiểu nhỏ giọt, tiểu khó hoặc bí tiểu;
Triệu chứng nhiễm khuẩn lặp đi lặp lại;
Thận ứ nước.
5. Biến
chứng bàng quang thần kinh
Bệnh nhân bàng quang thần kinh bị ứ đọngnước tiểu lâu ngày, dễ dẫn đến nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm thận, viêm bể thận,
sỏi tiết niệu, trào ngược nước tiểu từ bàng quang lên thận. Hậu quả là bệnh
nhân bị nhiễm khuẩn tiết niệu liên tục, sẹo thận không có khả năng phục hồi, dẫn
đến suy thận, làm tăng nguy cơ tử vong. Trong khi đó, căn bệnh này không được
chỉ định ghép thận.
6. Điều
trị bệnh bàng quang thần kinh
Mục tiêu điều trị hội chứng bàng quang
thần kinh nhằm ngăn chặn tổn thương thận và giảm thiểu các biến chứng. Việc điều
trị bệnh cần tuân thủ 3 nguyên tắc: đảm bảo chức năng thận, đảm bảo chất lượng
sống cho bệnh nhân và bệnh nhân có khả năng sinh hoạt độc lập khi trưởng thành.
Các
phương pháp điều trị bàng quang thần kinh gồm:
Liệu pháp tâm lý: Có thể làm giảm sự hoạt động quá mức của bàng quang nhờ sự kết
hợp giữa sức mạnh ý chí và việc tập thể dục. Cụ thể, bệnh nhân sẽ được hướng dẫn
ghi lại nhật ký bài tiết, về thời gian và lượng nước uống vào, số lần đi tiểu.
Nhờ đó, bệnh nhân có thể xác định thời gian phù hợp để đi tiểu. Bên cạnh đó,
người bệnh cũng được hướng dẫn tập bài tập Kegel để tăng cường vận động cơ vùng
xương chậu, cơ Valsalva nhằm hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả;
Liệu pháp điện kích thích: Đặt các điện cực gần dây thần kinh, gây ra các kích thích giống
những xung điện được dẫn truyền bởi dây thần kinh không bị tổn thương để bàng
quang hoạt động bình thường;
Dùng thuốc: Sử dụng thuốc giảm co thắt cơ và chấn động, thuốc gây ra các
cơn co thắt hoặc thuốc điều trị bàng quang hoạt động quá mức để cải thiện, làm
giảm triệu chứng khó chịu, tình trạng tiểu không kiểm soát...;
Thông tiểu ngắt quãng sạch: Là phương pháp làm rỗng bàng quang hoàn toàn. Khi thực hiện
kỹ thuật, một ống thông sạch sẽ được đặt qua niệu đạo bàng quang rồi rút ra, lặp
lại nhiều lần trong ngày (mỗi lần cách nhau khoảng 3 - 4 tiếng). Ưu điểm của
phương pháp này là ít gây biến chứng, giảm nhiễm khuẩn tiết niệu, hạn chế sỏi
bàng quang, kiểm soát nước tiểu tốt và giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho
bệnh nhân;
Phẫu thuật: Đặt ống thông để giúp bàng quang đào thải nước tiểu tốt hơn.
Có thể phải kết hợp các phương pháp điều
trị trên tùy thuộc vào các triệu chứng và mức độ tổn thương thần kinh để giúp bệnh
nhân sớm phục hồi sức khỏe, giảm nguy cơ biến chứng.
Nguồn: Internet














Leave Your Comment