Đau thần kinh tọa

Đau thần kinh tọa

Saturday, Jan 11, 2020
Post by Nguyễn Thị Cẩm Giang | 0 comment(s)

1 Đau thần kinh tọa là gì?

Đau thần kinh tọa (sciatica pain) còn gọi là đau thần kinh hông to (đây là dây thần kinh dài nhất trên cơ thể), biểu hiện bởi cảm giác đau dọc theo đường đi của thần kinh tọa: đau một bên hông là biểu hiện đặc trưng nhất, chân yếu đi không vững, lưng và dọc hai chân có cảm giác tê râm ran, phần lưng, mông có cảm giác khó chịu và đau nhức còn có thể lan xuống chân. Tùy theo vị trí tổn thương mà hướng lan của cơn đau có thể khác nhau.



2. Nguyên nhân gây bệnh

 Nguyên nhân hàng đầu gây chèn ép rễ thần kinh tọa là thoát vị đĩa đệm, đĩa đệm cột sống lồi ra và đè trực tiếp lên dây thần kinh tọa. Đĩa đệm có nhiệm vụ giảm sốc cho cột sống nhưng trong một số trường hợp có thể thoát vị và đè lên dây thần kinh., trượt đốt sống, thoái hóa cột sống thắt lưng gây hẹp ống sống thắt lưng. Các nhóm nguyên nhân do thoái hóa này có thể kết hợp với nhau.

Các nguyên nhân hiếm gặp hơn: chấn thương, viêm khớp thoái hóa gây kích thích hoặc sưng dây thần kinh tọa, viêm đĩa đệm đốt sống, tổn thương thân đốt sống (thường do lao, vi khuẩn, u)


3. Triệu chứng




4. Chuẩn đoán bệnh lý

    4.1. Chuẩn đoán xác định

         4.1.1. Lâm sàng

 Đau dọc đường đi của dây thần kinh tọa, đau từ cột sống thắt lưng lan tới các vị trí khác như mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mắt cá ngoài và xuống đến tận ở các ngón chân. Tùy theo vị trí tổn thương mà biểu hiện triệu chứng trên lâm sàng có khác nhau: Tổn thương rễ ở đốt sống L4 đau đến khoeo chân; tổn thương rễ ở đốt sống L5 đau lan tới mu bàn chân tận hết ở ngón chân cái; tổn thương rễ ở đốt sống L5 đau lan tới lòng bàn chân đến tận hết ở ngón út. Một số trường hợp không xuất hiện cơn đau cột sống ở thắt lưng, chỉ đau dọc theo phần chân.

 Cơn đau có thể xuất hiện liên tục hoặc từng cơn, giảm khi nằm nghỉ, tăng khi vận động. Trường hợp có hội chứng chèn ép: tăng khi ho, hắt hơi, gồng người. Có thể có hiện tượng yếu cơ. Giai đoạn muộn có hiện tượng biến dị cơ (teo cơ) từ đầu đùi, hạn chế hoạt động của chân, có thể làm thay đổi dáng đi,  co cứng cơ cạnh cột sống, khiến cho cột sống bị đau khi cúi người hoặc ngồi lâu.

 Một số cơn có thể gây cảm giác tê buốt, nóng rát, có khi xuất hiện cơn đau cực độ.

 Một số biện pháp xét nghiệm:

+ Hệ thống điểm đau Valleix: Đây là những điểm mà dây thần kinh hông to đi qua.

+ Dấu chuông bấm dương tính.

+ Dấu hiệu Lasègue dương tính.

+ Các dấu hiệu khác có giá trị tương đương dấu hiệu Lasègue: dấu hiệu Chavany, dấu hiệu Bonnet.

+ Phản xạ gân xương: Phản xạ gân bánh chè giảm hoặc mất trong tổn thương rễ ở đốt sống L4, phản xạ gân gót giảm hoặc mất trong tổn thương rễ ở đốt sống S1.


          

            4.1.2. Cận lâm sàng

 Các xét nghiệm về dấu hiệu viêm trong xét nghiệm máu âm tính, các chỉ số sinh hóa thông thường không thay đổi. Tuy nhiên cần chỉ định xét nghiệm bilan viêm, các xét nghiệm cơ bản nhằm mục đích loại trừ những bệnh lý như viêm nhiễm, ác tính và cần thiết khi chỉ định thuốc.

 Chụp Xquang thường quy cột sống thắt lưng: hình ảnh này ít có giá trị chẩn đoán nguyên nhân, chỉ có thể xác định bất thường xương nhưng không thể phát hiện các vấn đề về thần kinh. Chỉ định chụp Xquang thường quy nhằm loại trừ một số nguyên nhân xuất hiện trên các đốt sống (như thoát vị đĩa đệm, thoái hóa đốt sống, loãng xương).

 Chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng: nhằm xác định chính xác dạng tổn thương cũng như vị trí khối thoát vị, mức độ thoát vị đĩa đệm, đồng thời có thể phát hiện các nguyên nhân khác (viêm đĩa đệm, khối u, …).

 Chụp cắt lớp vi tính CT: Dùng thuốc nhuộm tương phản để thu về hình ảnh của tủy sống và dây thần kinh. Nhờ đó xác định nguyên nhân đau thần kinh tọa và có hướng điều trị (chỉ được chỉ định khi không có điều kiện chụp cộng hưởng từ).

 Xét nghiệm điện cơ: giúp phát hiện và đánh giá tổn thương các rễ thần kinh.

    4.2. Chuẩn đoán phân biệt

Cần phân biệt với các trường hợp có thể được quy thành đau thần kinh tọa.

- Đau dây thần kinh đùi, đau dây thần kinh bì đùi, đau thần kinh bịt.

- Đau khớp háng do bị tổn thương gây nên viêm nhiễm, thoái hóa, hoại tử.

- Viêm khớp cùng chậu

- Viêm, áp-xe (tụ mủ) cơ thắt lưng chậu. 


5. Điều trị

Nguyên tắc điều trị:

Điều trị theo nguyên nhân (thường gặp nhất là triệu chứng thoát vị đĩa đệm đốt cột sống thắt lưng). Kết hợp với các biện pháp phục hồi chức năng của cơ thể. Thay đổi lối sống để bảo vệ cột sống thắt lưng. Điều trị nội khoa với những trường hợp nhẹ và vừa. Điều trị ngoại khoa khi có những biến chứng liên quan đến vận động, cảm giác (nhưng không được lạm dụng điều trị ngoại khoa). Tái khám định kỳ sau điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa theo hẹn của bác sỹ. 


Lưu ý: Tham khảo cách chữa trị, không được tự ý chữa bệnh khi không có ý kiến của bác sỹ, cần có ý kiến của các bác sỹ chuyên khoa cơ xương khớp và thực hiện đúng quy trình khi điều trị (làm các xét nghiệm lâm sàng cần chỉ định ở mục 3.1.2).


Các tin tức liên quan

Leave Your Comment